Hưng Nguyên:Ban hành Kế hoạch ứng phó khẩn cấp với bệnh dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn huyện (11/03/2019 03:57 PM)

Ngày 11/3, UBND huyện Hưng Nguyên đã ban hành Kế hoạch số 52/KH/UBND ứng phó khẩn cấp với bệnh dịch tả lợn Châu Phi trên địa bàn huyện. Nội dung Kế hoạch như sau:

 

NỘI DUNG KẾ HOẠCH

I. TÍNH CẤP THIẾT

1.1. Tình hình chung:

Diễn biến bệnh Dịch tả lợn Châu Phi tại nước ta đang hết sức phức tạp. Bệnh đang có chiều hướng lây lan do vận chuyển và tiêu thụ các sản phẩm thịt lợn, kể cả các sản phẩm thịt lợn đã qua chế biến chín cũng có thể đưa vi rút bệnh Dịch tả lợn Châu Phi xâm nhiễm vào Nghệ An. Hưng Nguyên là huyện có tổng đàn lợn lớn, chăn nuôi nông hộ, nhỏ lẻ vẫn chiếm tỷ lệ cao, lượng thức ăn nước rác dư thừa của nhà hàng, khách sạn tại Thành phố Vinh được người chăn nuôi đưa về tận dụng làm thức ăn chăn nuôi rất lớn, lưu lượng vận chuyển lợn và các sản phẩm lợn qua địa bàn nhiều do có tuyến đường quốc lộ 1A tránh Vinh đi qua. Do đó, nguy cơ bùng phát bệnh Dịch tả lợn Châu Phi là rất cao.

1.2. Căn cứ pháp lý

Luật thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015.

Nghị định 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.

Công điện khẩn số 18/CĐ-UBND ngày 06/9/2018 và số 19/CĐ-UBND ngày 19/9/2018 của UBND tỉnh Nghệ An về việc chủ động ngăn chặn nguy cơ xâm nhiễm bệnh Dịch tả lợn Châu Phi vào tỉnh Nghệ An.

Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 09/11/2018 của UBND tỉnh Nghệ An về việc tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng và ngăn chặn nguy cơ xâm nhiễm bệnh Dịch tả lợn Châu Phi vào tỉnh Nghệ An

Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 26/02/2019 của UBND huyện Hưng Nguyên về việc triển khai các giải pháp cấp bách phòng chống và ngăn chặn xâm nhiễm bệnh Dịch tả lợn châu phi vào địa bàn huyện

II. MỤC TIÊU

2.1. Mục tiêu chung

Chủ động ngăn chặn, giám sát, phát hiện sớm, sẵn sàng ứng phó kịp thời và hiệu quả với bệnh Dịch tả lợn Châu Phi.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Giảm thiểu thấp nhất nguy cơ xâm nhiễm bệnh Dịch tả lợn Châu Phi vào địa bàn huyện Hưng Nguyên, kiểm soát các hoạt động vận chuyển, buôn bán, tiêu thụ lợn, sản phẩm của lợn nhập lậu, nghi nhập lậu, không rõ nguồn gốc; khách du lịch, phương tiện đi lại và phương tiện vận chuyển đến từ các tỉnh đang có dịch bệnh và có nguy cơ lớn xảy ra dịch.

- Chủ động giám sát chặt chẽ, kịp thời phát hiện sớm các trường hợp lợn mắc bệnh Dịch tả lợn Châu Phi tại huyện Hưng Nguyên để xử lý triệt để, không để lây lan ra diện rộng. Giảm thiểu tác động tiêu cực đến kinh tế, xã hội, môi trường do bệnh này gây ra.

III. GIẢI PHÁP CHUNG

Kế hoạch ứng phó bao gồm các biện pháp cụ thể làm cơ sở cho các xã, thị trấn và các phòng, ban liên quan triển khai thực hiện. Các biện pháp được xây dựng dựa trên 2 tình huống sau:

3.1. Tình huống 1: Khi chưa phát hiện bệnh Dịch tả lợn Châu Phi xâm nhiễm vào huyện Hưng Nguyên

3.1.1. Giải pháp hành chính

 - Thực hiện Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 26/02/2019 của UBND huyện Hưng Nguyên về việc triển khai các giải pháp cấp bách phòng chống và ngăn chặn xâm nhiễm bệnh Dịch tả lợn châu phi vào địa bàn huyện.

- Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện "Kế hoạch hành động ứng phó khẩn cấp với bệnh Dịch tả lợn Châu Phi" ở các cấp.

- Thành lập các đoàn kiểm tra, đôn đốc các địa phương đặc biệt tại các xã, thị có đường tránh Vinh đi qua, các xã có tổng đàn lợn với số lượng lớn, các địa phương có nhiều khách du lịch và có phương tiện vận chuyển đến từ tỉnh, vùng đang có bệnh Dịch tả lợn Châu Phi.

- Kịp thời tham mưu và đề xuất xem xét, quyết định việc thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật các cấp theo Quyết định số 16/2016/QĐ-TTg ngày 29/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ để chỉ đạo, điều hành.

3.1.2. Giải pháp kỹ thuật

a) Giải pháp kiểm soát vận chuyển

- Nghiêm cấm mọi hình thức vận chuyển, buôn bán, giết mổ, tiêu thụ lợn, sản phẩm của lợn nhập lậu, nghi nhập lậu, không rõ nguồn gốc, kể cả hình thức cho, tặng của các tổ chức, cá nhân.

- Tập trung ngăn chặn, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật vào địa bàn huyện Hưng Nguyên.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc giết mổ và kinh doanh động vật, sản phẩm động vật tại lò giết mổ gia súc tập trung xã Hưng Xá và tại các chợ.

- Tiêu hủy đối với các loại lợn, sản phẩm của lợn nhập lậu, nghi nhập lậu, vận chuyển trái phép vào địa bàn huyện.

          b) Giải pháp quản lý chăn nuôi, an toàn sinh học

- Tăng cường chỉ đạo chăn nuôi an toàn sinh học, thực hành chăn nuôi tốt.

- Định kỳ tổ chức vệ sinh, khử trùng, tiêu độc tại các khu vực chăn nuôi, các chợ, điểm buôn bán, giết mổ lợn và các sản phẩm của lợn bằng vôi bột hoặc hóa chất (như xút NaOH 2%, Benkocid, Iodine, Vikons…); hằng ngày thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc sau mỗi buổi họp chợ, mỗi ca giết mổ lợn; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc đối với người, phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi theo đúng quy trình kỹ thuật chăn nuôi, vệ sinh phòng dịch.

(Các nội dung cụ thể về việc vệ sinh, khử trùng, tiêu độc được mô tả chi tiết tại Phụ lục 2).

c) Giải pháp về chủ động giám sát và cảnh báo dịch

- Theo dõi, giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh trên đàn lợn tại các địa phương. Hướng dẫn người chăn nuôi, thú y cơ sở tăng cường theo dõi, giám sát đàn lợn; nếu phát hiện lợn bệnh, nghi mắc bệnh Dịch tả lợn Châu Phi, lợn chết không rõ nguyên nhân hoặc lợn, sản phẩm của lợn nhập lậu, nghi nhập lậu, không rõ nguồn gốc thì cần lấy mẫu để chẩn đoán, xét nghiệm bệnh.

- Phối hợp với Chi cục Chăn nuôi&thú y tổ chức lấy mẫu xét nghiệm đối với các loại lợn, sản phẩm của lợn nhập lậu, nghi nhập lậu, không rõ nguồn gốc, vận chuyển trái phép vào địa phương.

- Tăng cường năng lực giám sát, điều tra ổ dịch và ứng phó với dịch bệnh; rà soát các điều kiện về phòng, chống dịch bệnh; chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu cần thiết cho việc tổ chức giám sát, điều tra ổ dịch.

- Tổ chức giám sát ở các vùng có nguy cơ cao, mật độ chăn nuôi cao…

d) Giải pháp về truyền thông

- Theo dõi diễn biến tình hình dịch bệnh để kịp thời cung cấp thông tin cho các cơ quan truyền thông để tuyên truyền, đưa tin về tình hình dịch bệnh và các biện pháp phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi.

- Tổ chức thông tin, tuyên truyền phổ biến rộng rãi đến thú y cơ sở, người chăn nuôi và toàn dân về sự nguy hiểm của bệnh, đường lây lan bệnh và các biện pháp chủ động ngăn chặn bệnh Dịch tả lợn Châu Phi xâm nhiễm, nhưng tránh hiểu lầm và gây hoang mang trong xã hội.

3.2. Tình huống 2: Xử lý bệnh Dịch tả lợn Châu Phi khi phát hiện ổ dịch bệnh Dịch tả lợn Châu phi tại huyện Hưng Nguyên

3.2.1. Giải pháp hành chính

- Thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh Dịch tả lợn Châu Phi cấp huyện để chỉ đạo, điều hành các hoạt động;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn có bệnh Dịch tả lợn Châu Phi hoặc nằm trong vùng bị dịch uy hiếp quyết định thành lập Ban Chỉ đạo để chỉ đạo, điều hành các hoạt động tại địa phương.

- Phân công trách nhiệm cho các thành viên trong BCĐ phòng, chống dịch bệnh Dịch tả lợn Châu Phi tại các cấp một cách cụ thể, rõ ràng trách chồng chéo trong thực hiện nhiệm vụ.

- Các thành viên Ban Chỉ đạo các cấp trực tiếp đến ngay các địa phương có dịch bệnh, có nguy cơ bị dịch bệnh uy hiếp để kiểm tra, đôn đốc và tổ chức các biện pháp chống dịch.

Trên cơ sở bản Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân các xã, thị xây dựng, phê duyệt Kế hoạch của địa phương với các hoạt động cụ thể, tương ứng với các tình huống nêu trên; Huy động toàn hệ thống chính trị của địa phương cùng tham gia phòng, chống dịch bệnh.

3.2.2. Giải pháp kỹ thuật

a) Giải pháp tiêu hủy lợn, sản phẩm lợn bị bệnh, nghi bị bệnh Dịch tả lợn Châu Phi

- Không điều trị lợn bệnh, lợn nghi mắc bệnh Dịch tả lợn Châu Phi.

- Trường hợp 01 ổ dịch là hộ chăn nuôi, gia trại, cơ sở chăn nuôi nhỏ lẻ không có dãy chuồng riêng biệt hoặc chợ, điểm buôn bán lợn, sản phẩm lợn, cơ sở giết mổ lợn: Đối với các địa phương lần đầu tiên phát hiện lợn bị bệnh Dịch tả lợn Châu Phi buộc phải tiêu hủy toàn đàn trong vòng 24 giờ kể từ khi có kết quả xét nghiệm khẳng định dương tính với bệnh Dịch tả lợn Châu Phi. Việc tiêu hủy cũng có thể được áp dụng đối với các đàn lợn liền kề với đàn lợn dương tính nhưng chưa được lấy mẫu xét nghiệm.

Tại vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp, trong vòng 48 giờ việc tiêu hủy có thể được áp dụng với đàn lợn bị bệnh có triệu chứng lâm sàng điển hình của bệnh Dịch tả lợn Châu Phi mà không nhất thiết phải chờ có kết quả xét nghiệm nhằm ngăn chặn dịch bệnh phát tán, lây lan diện rộng.

- Đối với chăn nuôi trang trại số lượng lớn có nhiều dãy chuồng riêng biệt thì tiêu hủy toàn bộ lợn trong chuồng, dãy chuồng có lợn bệnh; các dãy chuồng còn lại áp dụng các biện pháp an toàn sinh học và lấy mẫu giám sát định kỳ. Nếu phát hiện dương tính hoặc xét thấy có nguy cơ lây nhiễm cao thì tiêu hủy toàn trang trại.

Các bước tiêu hủy lợn bệnh, nghi bị bệnh Dịch tả lợn châu Phi được mô tả chi tiết tại Phụ lục 3.

- Hỗ trợ tài chính cho người chăn nuôi có lợn buộc phải tiêu hủy theo quy định tại Nghị định 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh với mức 38.000 đ/kg lợn hơi.

b) Giải pháp khoanh vùng ổ dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm

- Ổ dịch là trại, các trại chăn nuôi lợn hoặc hộ gia đình chăn nuôi lợn trong 01 đơn vị cấp xã nơi phát hiện vi rút Dịch tả lợn Châu Phi.

- Vùng dịch là xã, thị trấn nơi có ổ dịch: Thực hiện việc tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc liên tục 01 lần/ngày trong vòng 1 tuần đầu tiên; 03 lần/tuần trong 2-3 tuần tiếp theo; đồng thời theo dõi lâm sàng và lấy mẫu xét nghiệm bất kỳ con lợn nào có biểu hiện bị bệnh, nghi bị bệnh để xác định vi rút Dịch tả lợn Châu Phi.

- Vùng bị dịch uy hiếp: Trong phạm vi 03 km xung quanh ổ dịch, thực hiện việc tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc liên tục 01 lần/ngày trong vòng 1 tuần đầu tiên; 03 lần/tuần trong 2-3 tuần tiếp theo; đồng thời theo dõi lâm sàng và lấy mẫu xét nghiệm bất kỳ con lợn nào có biểu hiện bị bệnh, nghi bị bệnh để xác định vi rút Dịch tả lợn Châu Phi.

- Vùng đệm: Trong phạm vi 10 km xung quanh ổ dịch, thực hiện việc tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc với tần suất 01 lần/tuần liên tục trong vòng 1 tháng kể từ khi có ổ dịch; đồng thời thực hiện việc theo dõi lâm sàng và lấy mẫu xét nghiệm bất kỳ con lợn nào có biểu hiện bị bệnh, nghi bị bệnh để xác định vi rút Dịch tả lợn Châu Phi.

c) Giải pháp dừng vận chuyển lợn và các sản phẩm lợn

- Nghiêm cấm vận chuyển lợn và các sản phẩm lợn ra vào vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp. Cơ sở chăn nuôi trong vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp đã được cấp “Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật” đối với các bệnh khác, có thể được phép vận chuyển ra ngoài dưới sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền của địa phương sau khi đã lấy mẫu xét nghiệm âm tính với bệnh Dịch tả lợn Châu Phi.

- Không vận chuyển lợn con, lợn giống ra, vào vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp để nuôi tái đàn khi chưa có hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

- Đối với lợn trưởng thành hoặc trong trường hợp chủ cơ sở nuôi lợn có nhu cầu giết mổ lợn thì được phép giết mổ lợn dưới sự giám sát của cán bộ thú y với điều kiện kết quả xét nghiệm âm tính với bệnh Dịch tả lợn Châu Phi. Thịt lợn và sản phẩm thịt lợn chỉ được phép tiêu thụ trong phạm vi vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm.

d) Giải pháp về quản lý chăn nuôi, an toàn sinh học, tái đàn sau khi hết dịch

- Tăng cường chỉ đạo chăn nuôi an toàn sinh học, thực hành chăn nuôi tốt; xây dựng cơ sở, chuỗi cơ sở và vùng an toàn dịch bệnh.

- Định kỳ tổ chức vệ sinh, khử trùng, tiêu độc tại các khu vực chăn nuôi, các chợ, điểm buôn bán, giết mổ lợn và các sản phẩm của lợn bằng vôi bột hoặc hóa chất; hằng ngày thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc sau mỗi buổi họp chợ, mỗi ca giết mổ lợn; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc đối với người, phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi theo đúng quy trình kỹ thuật chăn nuôi, vệ sinh phòng dịch (Phụ lục 2).

- Thời điểm tái đàn sau dịch: 30 ngày kể từ khi tiêu hủy lợn hoặc sản phẩm lợn bị nhiễm bệnh và đã thực hiện các biện pháp phòng chống dịch theo quy định, cơ sở từng bước nuôi tái đàn với số lượng khoảng 10% tổng số lợn có thể nuôi tại cơ sở. Sau khi nuôi tái đàn được 30 ngày, thực hiện việc lấy mẫu xét nghiệm, nếu tất cả các mẫu xét nghiệm đều âm tính với bệnh Dịch tả lợn Châu Phi, khi đó mới nuôi tái đàn với số lượng có thể lên đến 100% tổng số lợn có thể nuôi tại cơ sở.

g) Giải pháp về truyền thông nguy cơ

- Các xã, thị trấn thường xuyên cập nhật thông tin về tình hình dịch bệnh trên các phương tiện thông tin đại chúng, các trang điện tử.

- Đài Truyền thành-TH tổ chức thông tin, tuyên truyền phổ biến rộng rãi đến tất cả thú y cơ sở, người chăn nuôi và toàn dân về bệnh Dịch tả lợn Châu Phi. Trong đó, Trạm Chăn nuôi và Thú y cung cấp thông tin cho các cơ quan truyền thông để tuyên truyền, đưa tin về tình hình dịch bệnh và các biện pháp phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi. Nội dung tuyên truyền cần nêu rõ các biện pháp khống chế bệnh Dịch tả lợn Châu Phi lây lan ra diện rộng.

3.3. Cơ chế tài chính

3.3.1. Kinh phí của người dân: Người chăn nuôi, buôn bán, vận chuyển, giết mổ lợn, sản phẩm của lợn có trách nhiệm bố trí kinh phí để chủ động thực hiện các biện pháp phòng bệnh là chính; thường xuyên thực hiện vệ sinh khử trùng bằng vôi bột hoặc hóa chất đối với chuồng trại nuôi lợn, nơi buôn bán lợn, sản phẩm lợn, nơi giết mổ lợn và các dụng cụ, phương tiện vận chuyển lợn; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc đối với người, phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi theo đúng quy trình kỹ thuật chăn nuôi, vệ sinh phòng dịch; xử lý, tiêu hủy lợn bệnh theo hướng dẫn của cơ quan thú y và chính quyền địa phương.

3.3.2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ có mục tiêu cho các hoạt động phòng chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi, cụ thể:

- Ngân sách huyện : Bố trí để thực hiện các nhiệm vụ chính sau: Chỉ đạo, kiểm tra công tác phòng chống dịch; thành lập đoàn liên ngành kiểm tra, kiểm soát vận chuyển, phòng chống buôn lậu lợn, sản phẩm của lợn vào trong huyện; thông tin tuyên truyền, tập huấn, hội nghị, hỗ trợ chủ hộ có lợn phải tiêu huỷ theo quy định; mua sắm dụng cụ, bảo hộ lao động, hóa chất tiêu độc khử trùng, triển khai tiêu hủy lợn bệnh, sản phẩm của lợn bệnh, tiêu độc khử trùng, xử lý môi trường để dập tắt nhanh ổ dịch….

- Ngân sách xã, thị trấn: Đảm bảo kinh phí chỉ đạo, kiểm tra công tác phòng chống dịch, phòng chống buôn lậu lợn, sản phẩm của lợn vào địa bàn quản lý; giám sát, tập huấn, hội nghị, thông tin tuyên truyền cấp xã; chi phí cho hoạt động phòng, chống dịch; triển khai các biện pháp tại chợ,  triển khai tiêu độc khử trùng, công tiêu hủy lợn bệnh, sản phẩm của lợn bệnh và xử lý môi trường.

3.3.3. Các Phòng, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chủ động sử dụng nguồn kinh phí trong dự toán được giao. Trường hợp có nhu cầu bổ sung, cần có văn bản đề xuất Phòng Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, gửi Phòng Tài chính kế hoạch báo cáo Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định.

IV. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỤ THỂ

4.1. Tình huống 1: Phòng ngừa khi bệnh Dịch tả lợn Châu Phi chưa xâm nhiễm vào huyện Hưng Nguyên.

4.1.1. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn

- Triển khai các biện pháp ngăn chặn bệnh Dịch tả lợn Châu Phi xâm nhiễm vào địa bàn. Tổ chức giám sát chặt chẽ tại khu vực giáp ranh đối với người và phương tiện vận chuyển xuất phát từ các tỉnh có bệnh Dịch tả lợn Châu Phi nhập vào địa phương.

- Giao Thú y xã phối hợp với Bí thư, xóm trưởng thường xuyên giám sát dịch bệnh để phát hiện sớm các ổ dịch trên đàn lợn nhằm bao vây dập tắt dịch khi còn ở diện hẹp, không để dịch lây lan; nếu phát hiện lợn có biểu hiện của bệnh Dịch tả lợn Châu Phi thì phải báo cáo kịp thời và thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo quy định.

- Tổ chức giám sát chặt chẽ nơi buôn bán, giết mổ, trung chuyển lợn; thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc sau mỗi buổi họp chợ, mỗi ca giết mổ lợn; xây dựng phương án đóng cửa chợ, nơi buôn bán lợn, các sản phẩm của lợn và có các biện pháp xử lý khi phát hiện có vi rút Dịch tả lợn Châu Phi. Rà soát các chợ, điểm trung chuyển, tập kết lợn sống trên địa bàn, các cơ sở giết mổ lợn tập trung, đặc biệt các địa bàn có buôn bán lợn sống không rõ nguồn gốc để giám sát.

- Triển khai vệ sinh, khử trùng, tiêu độc tại các khu vực chăn nuôi (các trang trại, gia trại…), các chợ, điểm buôn bán, giết mổ lợn và các sản phẩm của lợn bằng vôi bột hoặc hóa chất. (Phụ lục 2).

- Hướng dẫn người chăn nuôi hằng ngày vệ sinh chuồng trại chăn nuôi; vệ sinh tiêu độc khử trùng người, phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi; định kỳ phun hóa chất tiêu độc khử trùng toàn bộ khu vực chăn nuôi; hạn chế tối đa việc ra, vào thăm cơ sở chăn nuôi nhất là tại các cơ sở sản xuất giống;….

- Xây dựng và ban hành “Kế hoạch hành động ứng phó khẩn cấp với bệnh Dịch tả lợn Châu Phi xâm nhiễm địa bàn”, trong đó cần bố trí đủ kinh phí cho các hoạt động phòng, chống. Chủ động quỹ đất sử dụng tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật khi cần thiết; dụng cụ gây chết động vật, phương tiện vận chuyển, chôn lấp đảm bảo theo quy định.

- Thành lập đoàn công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp ngăn chặn bệnh Dịch tả lợn Châu Phi xâm nhiễm vào địa bàn. Xử lý nghiêm các đối tượng buôn bán, vận chuyển lợn sống, sản phẩm của lợn không rõ nguồn gốc, nhập lậu, nghi nhập lậu vào địa bàn.

- Đài phát thanh của địa phương tăng cường công tác truyền thông về nguy cơ bệnh Dịch tả lợn Châu Phi xâm nhiễm vào địa bàn thông qua các hoạt động vận chuyển, buôn bán lợn, sản phẩm từ lợn bất hợp pháp. Vận động các tổ chức đoàn thể của địa phương cùng tham gia tuyên truyền.

- Chuẩn bị sẵn sàng kinh phí, vật tư, hóa chất, phương tiện, kịp thời triển khai các biện pháp phòng, chống khi có dịch xảy ra. Dự phòng sẵn các phương án tiêu hủy, nơi chôn, đốt lợn, sản phẩm lợn nếu phát hiện dương tính hoặc nghi nhiễm bệnh Dịch tả lợn Châu Phi, đặc biệt trong các trường hợp phải tiêu hủy số lượng lớn (bao gồm cả hóa chất, dụng cụ và phương tiện vận chuyển từ nơi phát hiện lợn dương tính đến nơi tiêu hủy, nơi chôn hủy,...).

- Tổ chức rà soát, thống kê tổng đàn cụ thể theo số trại, số hộ chăn nuôi của từng địa phương để có số liệu ước tính chính xác kinh phí ứng phó, xử lý và kiểm soát kịp thời khi dịch bệnh xảy ra.

4.1.2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Thành lập đoàn công tác đi kiểm tra, đôn đốc các địa phương trong việc triển khai chỉ đạo Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 26/02/2019 của UBND huyện Hưng Nguyên về việc triển khai các giải pháp cấp bách phòng chống và ngăn chặn xâm nhiễm bệnh Dịch tả lợn châu phi vào địa bàn huyện.

- Chủ trì, phối hợp với các  phòng, ban, ngành có liên quan và địa phương triển khai các nội dung ứng phó bệnh Dịch tả lợn Châu Phi.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện tổ chức cuộc họp triển khai các biện pháp chủ động ngăn chặn bệnh Dịch tả lợn Châu Phi.

- Tổng hợp, đề xuất nhu cầu kinh phí phục vụ hoạt động phòng chống Dịch tả lợn Châu Phi, gửi PhòngTài chính Kế hoạch thẩm định trình Uỷ ban nhân dân huyện.

4.1.3. Trạm Chăn nuôi và Thú y:

- Tăng cường công tác lấy mẫu giám sát bệnh Dịch tả lợn châu Phi đối với  lợn sống nhập lậu, điểm thu gom buôn bán lợn sống và một số trang trại chăn nuôi lợn.

- Lập kế hoạch và tổ chức tập huấn kỹ thuật cho Cán bộ trạm, thú y các xã, thị trấn về bệnh Dịch tả lợn Châu Phi, phương pháp lấy mẫu xét nghiệm, phương pháp xử lý đàn lợn mắc bệnh, hướng dẫn các biện pháp vệ sinh, tiêu độc, khử trùng. Kế hoạch tuyên truyền, tập huấn việc áp dụng các biện pháp an toàn sinh học đối với trang trại chăn nuôi lợn, cơ sở giết mổ lợn tập trung.

- Tổ chức trực chống dịch để nắm bắt thông tin dịch bệnh Dịch tả lợn Châu Phi kịp thời, thành lập Đội ứng phó nhanh để xử lý khi phát hiện bệnh Dịch tả lợn Châu Phi xâm nhiễm vào huyện Hưng Nguyên.

4.1.4. Các Phòng, Ban, ngành liên quan:

- Phòng Kinh tế - Hạ tầng: Tăng cường các biện pháp kiểm soát lưu thông, kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp vận chuyển, buôn bán thịt lợn và các sản phẩm thịt lợn trái phép. Chủ trì, tiếp tục triển khai quyết liệt các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn vận chuyển và kinh doanh lợn sống và sản phẩm từ thịt lợn trái phép.

- Công an huyện: Chỉ đạo lực lượng thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo dõi, nắm tình hình, lập danh sách các đối tượng có biểu hiện hoạt động buôn bán, vận chuyển, tiêu thụ động vật, sản phẩm động vật nhập lậu, nghi nhập lậu, không rõ nguồn gốc; phối hợp với các lực lượng chức năng kịp thời bắt giữ, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật; tổ chức tuyên truyền, giáo dục, vận động, răn đe nhằm chủ động phòng người các hành vi vi phạm pháp luật.

- Đài truyền thanh truyền hình: cần thông tin kịp thời, chính xác cho người dân về diễn biến tình hình bệnh Dịch tả lợn Châu Phi và các biện pháp phòng chống dịch; có chuyên mục riêng về phòng chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi.

- Phòng Tài chính kế hoạch: phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối, bố trí kinh phí chi thường xuyên phục vụ hoạt động phòng, chống dịch theo quy định. Đặc biệt cho công tác giám sát, phát hiện, ứng phó và hỗ trợ cho người chăn nuôi có lợn nhiễm, nghi nhiễm bệnh Dịch tả lợn Châu Phi và buộc phải tiêu hủy; kinh phí mua Test chẩn đoán nhanh để kiểm tra các trường hợp nghi lợn bị bệnh Dịch tả lợn Châu Phi; kinh phí mua hóa chất để trong trường hợp xuất hiện dịch sẽ có đủ cơ số hóa chất tổ chức chống dịch.

- Các phòng ban, ngành có liên quan khác: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động chỉ đạo các cơ quan chức năng chuyên ngành phối hợp để triển khai thực hiện các biện pháp quyết liệt để ngăn chặn sự xâm nhiễm và lây lan bệnh Dịch tả lợn Châu Phi từ nước ngoài vào địa phương.

4.2. Tình huống 2: Xử lý bệnh Dịch tả lợn Châu Phi khi phát hiện tại huyện Hưng Nguyên

4.2.1. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn

a) Đối với địa phương phát hiện có bệnh Dịch tả lợn Châu Phi, địa phương thuộc phạm vi vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm

Tổ chức xử lý ổ dịch và chống dịch theo quy định của Luật thú y; Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT và Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 26/02/2019 của UBND tỉnh Nghệ An trong đó tập trung thực hiện:

- Tổ chức tiêu hủy toàn bộ đàn lợn bị bệnh Dịch tả lợn Châu Phi trong vòng 24 giờ kể từ khi có kết quả xét nghiệm khẳng định dương tính với bệnh Dịch tả lợn Châu Phi.

- Khoanh vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm; đồng thời thiết lập các trạm, chốt kiểm soát vận chuyển lợn và các sản phẩm lợn; cũng như các trạm dừng phương tiện giao thông để thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc cho các phương tiện đi từ vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp và vùng đệm ra bên ngoài.

- Tổ chức kiểm soát không để lợn và sản phẩm lợn được vận chuyển ra khỏi vùng bị dịch uy hiếp và vùng đệm; không vận chuyển lợn con, lợn giống từ bên ngoài vào trong vùng đệm, vùng bị dịch uy hiếp.

- Tổ chức việc tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc liên tục 01 lần/ngày trong vòng 1 tuần đầu tiên; 03 lần/tuần trong 2 tuần tiếp theo trong vùng bị dịch uy hiếp; tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc liên tục 01 lần/tuần trong vòng 1 tháng trong vùng đệm.

- Thực hiện việc báo cáo cho Trạm Chăn nuôi và Thú y theo đúng quy định; Hằng ngày cập nhật thông tin về tình hình dịch bệnh trên các kênh truyền thông của địa phương.

b) Đối với địa phương chưa có bệnh Dịch tả lợn Châu Phi và không thuộc vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm

- Tổ chức thực hiện các giải pháp đối với trường hợp chưa phát hiện bệnh Dịch tả lợn Châu Phi.

- Đối với địa phương chưa có bệnh Dịch tả lợn Châu Phi nhưng nằm trong vùng bị dịch uy hiếp và vùng đệm của địa phương/quốc gia đang có dịch bệnh Dịch tả lợn Châu Phi: Thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch tại vùng bị dịch uy hiếp và vùng đệm như ở địa phương đang có dịch.

4.2.2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có dịch huy động nguồn lực của địa phương nhanh chóng thực hiện các biện pháp bao vây, khống chế, dập tắt dịch bệnh, ngăn chặn dịch lây lan; kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc tổ chức chống dịch bệnh động vật.

- Phối hợp Phòng Tài chính kế hoạch trình Uỷ ban nhân dân huyện quyết định việc hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh động vật và triển khai việc hỗ trợ phòng, chống dịch và hỗ trợ tài chính cho người chăn nuôi có lợn buộc phải tiêu hủy theo quy định Quyết định 48/2017/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của UBND tỉnh Nghệ An. Tổng hợp, đề xuất nhu cầu kinh phí phát sinh phục vụ hoạt động phòng chống dịch gửi Phòng Tài chính kế hoạch thẩm định, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

- Báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện kết quả phòng, chống dịch bệnh động vật, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch, khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây ra và khôi phục chăn nuôi sau dịch bệnh động vật.

- Tham mưu UBND huyện Công bố hết dịch theo quy định của Luật thú y; Sau 30 ngày kể từ khi tiêu hủy con bệnh cuối cùng mà không có con vật nào mắc bệnh, đồng thời đã thực hiện các biện pháp xử lý ổ dịch bảo đảm không còn mầm bệnh để phát sinh ổ dịch mới hoặc lây lan sang nơi khác.

4.2.3. Trạm Chăn nuôi và Thú y:

- Tổ chức giám sát, lấy mẫu xét nghiệm xác định lưu hành bệnh Dịch tả lợn Châu Phi tại vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm và các vùng có nguy cơ cao để kịp thời phát hiện và xử lý khi phát hiện bệnh.

- Tăng cường hướng dẫn người chăn nuôi áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, thực hành chăn nuôi tốt đặc biệt tại các cơ sở chăn nuôi nằm trong phạm vi vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm các vùng chăn nuôi trọng điểm.

- Phân công các viên chức trực tiếp đến các địa phương để hỗ trợ tổ chức chống dịch.

4.2.4. Các Phòng, Ban, ngành liên quan:

- Phòng Kinh tế hạ tầng: chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường tăng cường các biện pháp kiểm soát lưu thông, kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp vận chuyển, buôn bán thịt lợn và các sản phẩm thịt lợn trái phép từ vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp và vùng đệm ra bên ngoài.

- Công an huyện:

+ Phối hợp với các ngành chức năng tổ chức kiểm soát phương tiện giao thông ra, vào vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp và vùng đệm để thực hiện việc kiểm soát vận chuyển, tiêu thụ lợn, các sản phẩm từ lợn và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm. Chỉ đạo lực lượng nghiệp vụ thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để điều tra, theo dõi, nắm sát tình hình, lập danh sách các đối tượng có biểu hiện mua bán, vận chuyển, tiêu thụ các sản phẩm từ lợn ra khỏi vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm; có biện pháp tuyên truyền, giáo dục, vận động, răn đe nhằm chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện đấu tranh.

+ Chỉ đạo lực lượng công an cơ sở bám sát tình hình, kịp thời giải quyết các vấn đề phức tạp, không để các đối tượng xấu lợi dụng bệnh Dịch tả lợn Châu Phi kích động gây phức tạp về an ninh trật tự.

- Đài truyền thanh truyền hình: Thông tin kịp thời, chính xác cho người dân về diễn biến tình hình bệnh Dịch tả lợn Châu Phi và các biện pháp phòng chống dịch; có chuyên mục riêng về phòng chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi.

- Phòng Tài chính kế hoạch: Chủ trì, phối hợp với Phòng NN&PTNT cân đối bố trí kinh phí chống dịch theo khả năng ngân sách; hướng dẫn hỗ trợ tài chính cho người chăn nuôi có lợn buộc phải tiêu hủy theo quy định tại Quyết định 48/2017/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của UBND tỉnh Nghệ An ; bố trí, bổ sung đủ lượng hóa chất để hỗ trợ các địa phương tổ chức chống dịch bệnh.

- Các Phòng, ban, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động chỉ đạo các cơ quan chức năng chuyên ngành phối hợp để triển khai thực hiện các biện pháp quyết liệt để nhanh chóng khống chế, xử lý triệt để ổ dịch không để lây lan ra diện rộng.

- Uỷ ban mặt trận tổ quốc, các tổ chức đoàn thể cấp huyện Chủ động, tham gia cùng chính quyền các cấp, các phòng, ban, ngành liên quan trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật nói chung và bệnh Dịch tả lợn Châu Phi nói riêng có hiệu quả.

Trên đây là Kế hoạch ứng phó khẩn cấp với bệnh dịch tả lợn Châu Phi, yêu cầu các phòng, ban, ngành và UBND các xã, thị trấn thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này. Kế hoạch này sẽ được cập nhật và điều chỉnh thường xuyên, kịp thời tùy theo diễn biến của tình hình dịch trong nước, trên địa bàn tỉnh và những thông tin khoa học cập nhật về bệnh Dịch tả lợn Châu Phi; đồng thời sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với quá trình triển khai công tác phòng chống dịch trên thực tế./.                                                 

 Hết nội dung Kế hoạch



Kiều Hoa( Tổng hợp)

 |  Đầu trang
 
Tin đã đưa:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Thống kê truy cập
Skip portletPortlet Menu
This portlet is unavailable.